56A Lê Khôi, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM 0935 468 666 - ext 202# info@kiemdinh6.vn
Yêu cầu báo giá
Trang chủ » Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định thi hành luật an toàn vệ sinh lao động
Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định thi hành luật an toàn vệ sinh lao động
Chính phủ ban hành nghị định số 39/2016/NĐ-CP vào ngày 15/5/2016, nội dung của Nghị định quy định chi tiết trong việc thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.

Trong lao động có rất nhiều những yếu tố nguy hiểm và có hại đối với nơi làm việc cũng như người lao động, và để lao động đảm bảo an toàn hơn thì chính phủ đã ban hành nhiều điều luật cũng như nghị định để người dân thực hiện theo trong quá trình lao động.

Và nội dung chính của nghị định 39/2016/NĐ-CP cũng có nội dung nhằm quy định chi tiết và rõ ràng hơn một số điều về kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc mà Luật An toàn, vệ sinh lao động có nêu ra.

Bất cứ người lao động, người hay cơ quan tổ chức sử dụng lao động nào thuộc lãnh thổ Việt Nam cũng đều phải tuân thủ những vấn đề này trong công việc của mình, đó là nghĩa vụ trách nhiệm và cũng là quyền lợi của mỗi người.

Trích dẫn nghị định số 39/2016/NĐ-CP:

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định chi Tiết một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; khai báo, Điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

3. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Người sử dụng lao động.

5. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Chương II

KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;

2. Phải có người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải quy định việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đến từng tổ, đội, phân xưởng;

3. Lưu hồ sơ về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại phù hợp quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành;

4. Công khai kết quả kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động được biết;

5. Có quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm phù hợp với Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành.

Điều 4. Nội dung kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

1. Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

2. Xác định Mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

3. Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

Điều 5. Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

1. Phân tích đặc Điểm Điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan và kết quả kiểm tra nơi làm việc.

2. Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của họ tại nơi làm việc.

3. Trường hợp không nhận diện, đánh giá được đầy đủ, chính xác bằng cảm quan thì phải sử dụng máy, thiết bị phù hợp để đo, kiểm các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

……”

Xem hoặc download full Nghị định số 39/2016/NĐ-CP tại đây:

Bộ Luật Lao động Việt Nam số 10/2012/QH13

Copyright © 2016 by kiemdinh6.vn
Developed by công ty thiết kế website